- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn V - Nông Khánh L"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2026/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 203/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/03/2026 về việc “Tranh chấp về ly hôn, việc nuôi con chung”, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1984 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 19/08/2024.
- Bị đơn: Chị Nông Khánh L, sinh năm 1989 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 04/06/2025. Cùng nơi cư trú: Số A, xã B, thành phố Hà Nội. (Đăng ký kết hôn số 12 ngày 02/4/2015 tại UBND xã V, huyện G, thành phố Hà Nội - nay là UBND xã B, thành phố Hà Nội). Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1984 và chị Nông Khánh L, sinh năm 1989. 2. Công nhận sự thỏa thuận của giữa anh Nguyễn Văn V và chị Nông Khánh L, cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh V và chị L cùng xác nhận có 03 con chung là Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 02/3/2016, Nguyễn Thế B, sinh ngày 24/7/2018 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 29/10/2022. Khi ly hôn Anh V và chị L thống nhất thỏa thuận: + Anh V là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Thế B và Nguyễn Việt A đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). + Chị L là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung là Nguyễn Ngọc D đến khi cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị L và Anh V thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Anh Nguyễn Văn V, chị Nông Khánh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung vợ chồng là động sản và bất động sản và các khoản nợ chung: Anh V và chị L không yêu cầu nên Tòa án không đặt vấn đề xem xét, giải quyết. 2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh V đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004767 ngày 02/3/2026 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 5 - Hà Nội. Hoàn trả anh Nguyễn Văn V số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND TP Hà Nội;
- VKSND Khu vực 5 - Hà Nội;
- Phòng THADS Khu vực 5 - Hà Nội;
- UBND xã B, thành phố Hà Nội
- Các đương sự;
- Lưu HS;
Cồ Khắc Đam