vanban.org

Quyết định 251/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND Quận Bắc Từ Liêm;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Lê Thị Minh Huệ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ xem xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? VKSND Quận Bắc Từ Liêm;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2024/QĐST-HNGĐB, ngày 29 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT

VIỆC HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 257/2024/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

Anh Vũ Danh Hồng S, sinh năm 1983

Chị Nguyễn Thị A, sinh năm 1987

Nơi đăng ký Hộ khẩu thường trú và cư trú: Số nhà 39 ngõ 90 đường P, tổ dân phố số 10, phường P, quận B, thành phố Hà Nội.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình có đơn rút đơn Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về con chung.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 257/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Về lệ phí: Sung quỹ nhà nước số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Vũ Danh Hồng S và chị Nguyễn Thị A đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/23, số 0021592 ngày 23/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ