- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà C yêu cầu ly hôn với ông L, có 01 con chung bà C yêu cầu trực tiếp nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng, Tài sản chung, nợ chung không yêu cầu g…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Trần Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU Số: 251/2023/QĐST- HNGĐ | Vũng Tàu, ngày 04 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 741/2023/TLST-HNGĐ ngày 26-10-2023, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Kim C, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ X, ấp T, xã A, thị xã T, tỉnh An Giang. * Bị đơn: Ông Trần Văn L, sinh năm 1993. Địa chỉ liên hệ nhà số B, đường T, Phường N, thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24-11-2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24-11-2023 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Kim C và ông Trần Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: [2.1]. Về hôn nhân: Bà Lê Thị Kim C và ông Trần Văn L thuận tình ly hôn. [2.2]. Về con chung: Bà C và ông L có 01 con chung tên là Trần Hải Đ, sinh ngày 10-8-2022. Theo sự thỏa thuận của các đương sự, bà Chi được quyền trực tiếp nuôi con chung là Trần Hải Đ. Ông L không cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trên cơ sở yêu cầu của một hoặc các bên đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo qui định của pháp luật. [2.3]. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, Tòa án không xem xét giải quyết. [2.4]. Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà C tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) do bà C đã nộp theo biên lai số 0001490 ngày 26-10-2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu nên bà C được hoàn trả lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; - UBND Phường N, thành phố Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Thế Dũng |