- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2022/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 06 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 242/2022/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa: Nguyên đơn:
Chị Trần Thị H C; sinh năm 1982; hộ khẩu thường trú: Tổ
X, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; trú tại:
Số 29 ngách 55/43 phố G, tổ X, phường T, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội. Bị đơn:
Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1976; hộ khẩu thường trú:
Tổ X, phường T, quận Long Biên, thành phố Hà Nội; trú
tại: Số 29 ngách 55/43 phố G, tổ X, phường T, quận Long
Biên, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 110 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 08 năm 2022.
XÉT THẤY
--------
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
--------
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: ghi nhận chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Xác định chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Trường G, sinh ngày 25/12/2005 và Nguyễn Trường S, sinh ngày 07/9/2009.
- Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H: Giao cháu Nguyễn Trường S cho chị Trần Thị H C và giao cháu Nguyễn Trường G cho anh Nguyễn Minh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Chị Trần Thị H C và anh Nguyễn Minh H được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi chung, không ai được ngăn cản. 2.3. Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.4. Về công nợ: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét. 2.5. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị H C chịu toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị đã nộp theo Biên lai số AA/2020/0065259 ngày 26/8/2022 tại C cục Thi hành án dân sự quận Long Biên. Chị Trần Thị H C được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên, Tp Hà Nội; - UBND xã Tình Cương, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. (Nơi ĐKKK ngày 19/3/2005); - C cục THADS quận Long Biên, Tp Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Phương |