- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng S và bà Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2022/QĐST-DS | Tân phú, ngày 17 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2022/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.;
Địa chỉ trụ sở: Số X, đường Y, phường Z, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Trần Phú L. – Chuyên viên.
Địa chỉ liên lạc: Số X2, đường Y2, phường Z2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Phạm Lệ Q., sinh năm: 1980;
Địa chỉ: Số X3, đường Y3, phường Z3, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Phạm Lệ Q. còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. đối với thẻ tín dụng số: 436438-7343, tính đến ngày 09/8/2022 với số tiền là: 186.341.704 đồng (trong đó nợ gốc là: 89.588.568 đồng; lãi quá hạn là: 96.753.136 đồng).
2.2. Bà Phạm Lệ Q. có nghĩa vụ thanh toán khoản nợ thẻ tín dụng số: 436438-7343 cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S., tính đến ngày 09/8/2022 là: 186.341.704 (một trăm tám mươi sáu triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn bảy trăm lẻ bốn) đồng (trong đó nợ gốc là: 89.588.568 đồng; lãi quá hạn là: 96.753.136 đồng).
2.3. Bà Phạm Lệ Q. có nghĩa vụ tiếp tục trả khoản lãi phát sinh đối với khoản nợ thẻ tín dụng số: 436438-7343 sau ngày 09/8/2022 cho đến khi trả dứt toàn bộ số nợ gốc và lãi theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng. 2.4. Việc giao nhận tiền do các bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.5. Bà Phạm Lệ Q. tự nguyện chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ án phí, chi phí thi hành án và các chi phí phát sinh khác. 2.6. Về án phí dân sự: Án phí hòa giải thành dân sự là 4.658.543 (bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn năm trăm bốn mươi ba) đồng do bà Phạm Lệ Q. tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 3.507.764 (ba triệu năm trăm lẻ bảy nghìn bảy trăm sáu mươi bốn) đồng cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0071224, ngày 27/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Tân Phú - Các đương sự; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Lưu: VP, hồ sơ; | THẨM PHÁN Lâm Đức Tài |