vanban.org

Quyết định 251/2020/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: số nhà 181/4 ấp An Hòa, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1968 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1959; Cùng địa chỉ: số nhà 94/4 ấp Quí Đức B, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Quyết định thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251 /2020/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 18 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 314/2020/TLST-DS ngày 23 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thanh T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: số nhà 181/4 ấp An Hòa, xã Mỹ An, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm: 1968 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1959; Cùng địa chỉ: số nhà 94/4 ấp Quí Đức B, xã Q, huyện P, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T có trách nhiệm liên đới trả cho bà Trần Thanh T tiền nợ hụi 126.000.000 đồng (Một trăm hai mươi sáu triệu đồng). Thời hạn trả khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Trần Thanh T tự nguyện chịu 1.575.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005465 ngày 23/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Số tiền còn lại 1.575.000 đồng Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả cho bà T.

+ Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T tự nguyện liên đới chịu 1.575.000 đồng, do ông T là người cao tuổi nên được miễn nộp. Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 787.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ