- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Kim T và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2019/QĐST/HNGĐ | Mê Linh, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 345/2019/TLST-HNGĐ ngày 10/12/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Kim T, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn Thanh Vân, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đỗ Văn G, sinh năm 1986.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn Thanh Vân, xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 161, ngày 08/12/2010, tại UBND xã Thanh Lâm, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/12/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Kim T và anh
Đỗ Văn G.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung: Đỗ Hoàng Tùng, sinh ngày 23/4/2011, Đỗ Ngọc Ánh, sinh ngày 12/3/2013 và Đỗ Thu Quỳnh, sinh ngày 26/8/2019.
Giao cháu Đỗ Ngọc Ánh, sinh ngày 12/3/2013 và Đỗ Thu Quỳnh, sinh ngày 26/8/2019 cho chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu thành niên, đủ 18 tuổi.
Giao cháu Đỗ Hoàng Tùng, sinh ngày 23/4/2011 cho anh G được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu thành niên, đủ 18 tuổi.
Anh G đóng góp tiền nuôi dưỡng cháu Ánh mỗi tháng 1.000.000 đồng ( Một triệu đồng); hình thức đóng góp mỗi tháng 1 lần; thời gian đóng góp kể từ tháng 01 năm 2020 cho đến khi cháu Ánh thành niên, đủ 18 tuổi cho đến khi cháu Ánh thành niên, đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung; tài sản riêng; công sức; công nợ: Chị T và anh Gi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và nộp thay anh Gi số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0009298 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Mê Linh. - Chi cục THADS Mê Linh. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |