- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cấp dưỡng — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về cấp dưỡng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251 /2019/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 229/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc “Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự.
Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim D, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn 4, xã L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
Bị đơn: Anh Đỗ Tuấn M, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 7, Phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Đỗ Tuấn M. nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Đỗ Ngọc L, sinh ngày 01/8/2006 cùng chị Đặng Thị Kim D. với số tiền là 1.000.000 đồng /tháng (một triệu đồng / một tháng) phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019 cho đến khi cháu L. đủ 18 tuổi.
- Phần quyết định này thay thế cho phần quyết định về mức cấp dưỡng trong bản án số 11/2012/HNGĐ-PT ngày 21/8/2012 của Tòa án nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Kể từ khi chị Đặng Thị Kim D. có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh M. chậm thi hành thì phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm tthi hành. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Về án phí: Anh Đỗ Tuấn M. phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh TQ; - VKSND thành phố TQ (2 bản); - THADS thành phố TQ (để thi hành); - Các đương sự (để thi hành); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Tạ Hồng Chiến |