- Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 251/2018/QĐST-DS | P, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án tranh chấp “Hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 270/2018/TLST–DS ngày 06 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim C, sinh năm 1965. Nơi cư trú: ấp AH, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Bà Phạm Thị N, sinh năm 1974. Nơi cư trú: ấp AN, xã AT, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim C số tiền 89.195.000 (Tám mươi chín triệu, một trăm chín mươi lăm nghìn) đồng nhưng được trả dần với thời hạn và cách thức trả như sau:
- Vào ngày 31/12/2018 bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim C số tiền 3.000.000 (Ba triệu) đồng
- Vào ngày 30/6/2019 bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim C số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
- Vào ngày 31/12/2019 bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim C số tiền 15.000.000 (Mười lăm triệu) đồng.
- Vào ngày 31/12/2020 bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Kim C số tiền 56.195.000 (Năm mươi sáu triệu, một trăm chín mươi lăm) đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Phạm Thị Kim C nộp số tiền: 1.115.000 (Một triệu, một trăm mười lăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.230.000 (Hai triệu, hai trăm ba mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018676 ngày 06/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P. Chi cục thi hành án dân sự huyện P hoàn trả số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.115.000 (Một triệu, một trăm mười lăm nghìn) đồng cho bà Kim C.
- Bà Phạm Thị N nộp số tiền: 1.114.875 (Một triệu, một trăm mười bốn nghìn, tám trăm bảy mươi lăm) đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |