vanban.org

Quyết định 2507/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hiệp và ông Trương Phước Hiền.

VKSND Q. Bình Thạnh; UBND P.22, Q.Bình Thạnh (GKH số Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn Trương Phước N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hiệp và ông Trương Phước Hiền.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 2507/2018/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1234/2018/TLST-HNGĐ ngày 04/07/2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hiệp – sinh năm 1988 Địa chỉ: 124/15 Ngô Tất Tố, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Phước Hiền – sinh năm 1982 Địa chỉ: 124/15 Ngô Tất Tố, Phường 22, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Hiệp và ông Trương Phước Hiền. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hiệp và ông Trương Phước Hiền thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có một con chung tên Trương Nhã Hy, sinh ngày 27/10/2013. Hai bên thỏa thuận bà Hiệp là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Hiền do bà Hiệp không có yêu cầu. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Ông Trương Phước Hiền có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu ông Trương Phước Hiền lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nguyễn Thị Hiệp có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông Trương Phước Hiền. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Bà Hiệp, ông Hiền tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Nguyễn Thị Hiệp tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí bà Hiệp đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0004890 ngày 02/07/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Hiệp được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ