- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Hoang V và chị Nguyễn Thị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 2505/2018/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,58, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.
Sau khi nghiên cứu hờ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 2084/2018/TLST-VHNGĐ ngày 07/11/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hoàng V – sinh năm 1986
Địa chỉ: Chu Văn A, Phường X, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chị Nguyễn Thị T – sinh năm 1988
Địa chỉ: Đinh Tiên H, Phường Y, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Nguyễn Hoàng V và chị Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường X, quận B, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2014 ngày 03/03/2014.
Quá trình chung sống anh V và chị T chỉ hạnh phúc được một thời gian ngắn, sau đó thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm về các vấn đề trong cuộc sống chung, tính tình trái ngược không có được tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã gây bất hòa trong gia đình. Nay nhận thấy cuộc sống hôn nhân không đem lại hạnh phúc cho cả hai, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh V và T thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh V và chị T có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Linh Đ sinh ngày 12/07/2014. Hai bên thỏa thuận anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Anh V và chị T tự khai không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn .
- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Linh Đan sinh ngày 12/07/2014. Hai bên thỏa thuận anh V là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản: Anh V và chị T tự khai không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác:
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do anh Nguyễn Hoàng V và chị Nguyễn Thị T chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí anh V, chị T đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005731 ngày 02/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P.X, Q.B (GKH số 17/2014 ngày 03/03/2014); - THA Dân sự Q. Bình Thạnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |