- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "thuê tài chính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2501/2022/QĐST-KDTM | Thủ Đức, ngày 06 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 108/2022/TLST-KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hợp đồng cho thuê tài chính”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C
Trụ sở: Tầng A, cao ốc B, số C Tôn Đức Thắng, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C
Trụ sở: Số A, Đường số B, phường C, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Công V, sinh năm 1981
Địa chỉ: A Đường B, khu phố C, phường Đông Hòa, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 23/06/2022 là 1.328.957.058 (một tỷ ba trăm, hai mươi tám triệu, chín trăm năm mươi bảy nghìn, không trăm năm mươi tám đồng). Trong đó bao gồm:
+ Nợ gốc là: 1.085.161.605 đồng.
+ Nợ lãi tính đến ngày chấm dứt Hợp đồng thuê 13/10/2021 là 178.650.280
đồng.
+ Nợ lãi quá hạn từ ngày 14/10/2021 đến 23/06/2022 là 65.145.173 đồng.
Và tiền lãi chậm trả phát sinh từ ngày 24/06/2022 tính trên nợ gốc với mức lãi suất quá hạn thỏa thuận trong các hợp đồng cho thuê tài chính cho đến khi thanh toán xong nợ gốc. Việc thanh toán được thực hiện hàng tháng với số tiền là 100.000.000 đồng/tháng (một trăm triệu đồng một tháng), kể từ tháng 7 năm 2022 cho đến khi thanh toán xong nợ.
Trường hợp Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C vi phạm bất kỳ thỏa thuận thanh toán khoản nợ được nêu trên, Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C đồng ý giao trả các Tài sản thuê bao gồm: 01 (một) máy ép nhựa (SE-280/2014/China/240 tons), 01 (một) máy ép nhựa (DSH-160/2016/China/160 tons), 01 (một) máy ép nhựa (MA2000/770G), 01 (một) máy phay (DC-6060A), 01 (một) máy khắc phay (DC-60A) cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C để thanh lý, thu hồi nợ.
Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý các Tài sản thuê trên không đủ thanh toán các khoản nợ nêu trên thì Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C thanh toán tiếp cho đến khi dứt các khoản nợ trên.
Trường hợp Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C không thanh toán đầy đủ khoản tiền nêu trên, Ông Bùi Công Vĩnh có trách nhiệm liên đới thanh toán cho Công ty Cho thuê tài chính TNHH MTV Quốc tế C cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền thuê còn nợ.
- Án phí hòa giải thành: Công ty TNHH Kỹ thuật Khuôn mẫu C chịu 25.934.356 đồng. Hoàn trả cho Công ty Cho thuê Tài chính TNHH MTV Quốc tế C số tiền tạm ứng án phí 25.500.594 đồng theo biên lai thu số 0027475 ngày 09/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Tòa án Nhân dân TP.HCM; (1) - Viện kiểm sát Nhân dân TP.HCM; (1) - Viện kiểm sát Nhân dân thành phố Thủ Đức; (1) - CC. THADS thành phố Thủ Đức; (1) (2) - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự, VP. (2) | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |