- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Trần B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 250/2020/QĐST-HNGĐ Hoàng Mai, ngày 24 tháng 8 năm 2020 | Số: 250/2020/QĐST-HNGĐ Hoàng Mai, ngày 24 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 576/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 giữa: -Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích N, sinh năm 1983; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Số 6 ngách 162/25 L, phường K, quận T, thành phố Hà Nội -Bị đơn: Anh Nguyễn Trần B, sinh năm 1982; đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: Xóm 1 tổ 16 phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Trần B 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Trần B xác định có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê M, sinh ngày 05/7/2008. Giao cháu Nguyễn Lê M, sinh ngày 05/7/2008 cho chị Lê Thị Bích N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Nguyễn Trần B đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung 2.500.000 đồng/tháng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Nguyễn Trần B có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung
không ai được ngăn cản. - Về tài sản chung: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Trần B xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết. - Về nợ: Chị Lê Thị Bích N và anh Nguyễn Trần B xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Lê Thị Bích N tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005853 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - VKSND quận Hoàng Mai; - Các đương sự; - UBND phường Định Công, quận Hoàng - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Mai, thành phố Hà Nội Đàm Văn Thuận |