vanban.org

Quyết định 250/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT Địa chỉ: Số ..., phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Phạm Văn Đà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2026/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 756/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 10 năm 2025,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT

Địa chỉ: Số ..., phường Xuân Hòa, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình Nguyên – Phó PGD An Sương, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền số 02/2026/GUQ-PGDAS ngày 31/12/2025);

2. Bị đơn: Ông PVĐ, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số …, Khu phố 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 (nay là phường Trung Mỹ Tây), Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ông PVĐ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT tổng số tiền còn nợ của Giấy nhận nợ số LD24300743 ngày 08/11/2024 (Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 21/10/2022), Giấy nhận nợ số LD2514300631 ngày 23/5/2025 (Hợp đồng tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 15/5/2024) và Giấy đề nghị kiêm Hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 10854704 ngày 07/11/2022 là: 5.151.852.845 đồng (Năm tỷ một trăm năm mươi mốt triệu tám trăm năm mươi hai nghìn tám trăm bốn mươi lăm đồng), bao gồm: nợ gốc 4.846.876.506 đồng (Bốn tỷ tám trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm linh sáu đồng); nợ lãi trong hạn 154.805.990 đồng (Một trăm năm mươi bốn triệu tám trăm linh năm nghìn chín trăm chín mươi đồng); nợ lãi quá hạn 145.465.120 đồng (Một trăm bốn mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi lăm nghìn một trăm hai mươi đồng) và lãi chậm trả 4.705.229 đồng (Bốn triệu bảy trăm linh năm nghìn hai trăm hai mươi chín đồng).

Việc thanh toán được thực hiện trong thời hạn từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến hết ngày 11 tháng 5 năm 2026. Ông PVĐ còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên số dư nợ gốc theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại các hợp đồng tín dụng kể từ ngày 12/02/2026 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Ngay sau khi ông PVĐ hoàn thành nghĩa vụ thanh toán, Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT có trách nhiệm tiến hành giải chấp tài sản và giao trả giấy tờ sở hữu, thế chấp cho ông PVĐ.

Trường hợp hết hạn, ông PVĐ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 527, tờ bản đồ số 4, địa chỉ: Số 42/1B Đường TCH03, Khu phố 10, phường Tân Chánh Hiệp, Quận 12 (nay là phường Trung Mỹ Tây), Thành phố Hồ Chí Minh, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DĐ 505626, số vào sổ cấp GCN CS15653 ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh để thu hồi nợ.

Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp sau khi trừ đi các chi phí hợp pháp theo quy định của pháp luật và tất toán toàn bộ số nợ của ông PVĐ còn dư thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT có trách nhiệm thanh toán lại cho ông PVĐ.

Trường hợp toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mãi tài sản thế chấp không đủ để tất toán khoản vay thì ông PVĐ có trách nhiệm thanh toán hết số dư nợ còn lại và tiền lãi phát sinh theo các hợp đồng tín dụng.

2. Về án phí và chi phí tố tụng khác:

Ông PVĐ tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.575.926 đồng (Năm mươi sáu triệu năm trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm hai mươi sáu đồng).

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.454.128 đồng (Năm mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi bốn nghìn một trăm hai mươi tám đồng) theo Biên lai thu tiền số 0027763 ngày 17 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Ông PVĐ có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGTT chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 27 tháng 01 năm 2026 là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ