vanban.org

Quyết định 250/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Chu V và bà Nguyễn Thị D. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2023/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 13 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

824/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn;

Nuôi con chung và chia tài sản chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Chu V, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn Th, xã V,

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn Th, xã V, huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cụ Nguyễn Chu Th, sinh năm 1940

và cụ Phạm Thị H, sinh năm 1946 (Là bố mẹ đẻ ông V); Cùng địa chỉ: Thôn Th, xã

V, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân

sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật

Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14

ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,

giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí và lệ phí

Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05

tháng 06 năm 2023; Đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung của bà Nguyễn Thị D.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 06 năm 2023 là hoàn toàn

tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Nguyễn Chu V và bà Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ông Nguyễn Chu V và bà Nguyễn Thị D có 04 con chung

là: Nguyễn Thị D1, sinh năm 1996; Nguyễn Thị D2, sinh năm 1999; Nguyễn Thị V, sinh năm 2008 và Nguyễn Minh V, sinh năm 2012. Chị D1 và chị D2 đã thành niên và có gia đình riêng ổn định; Cháu V và cháu V chưa thành niên. Khi ly hôn, ông V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh V; Bà D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị V. Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn do hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Chu V và bà Nguyễn Thị D đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom,

chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3. Về tài sản chung:

3.1. Ông Nguyễn Chu V, bà Nguyễn Thị D và cụ Nguyễn Chu Th, cụ Phạm

Thị H thống nhất tự thỏa thuận giải quyết với nhau về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

3.2. Đình chỉ giải quyết đơn yêu cầu chia tài sản chung ngày 13 tháng 02 năm

2023 của bị đơn trong vụ án là bà Nguyễn Thị D. Trường hợp các bên có tranh chấp và có đơn khởi kiện sẽ được Tòa án giải quyết bằng vụ án chia tài sản chung sau khi ly hôn theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

2.3. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), ông

Nguyễn Chu V và bà Nguyễn Thị D mỗi người phải chịu ½ = 750.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), nhưng hai bên thỏa thuận để ông V nộp cả. Ông Nguyễn Chu V đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0047383 ngày 21 tháng 12 năm 2022. Nay chuyển thành 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí vào ngân sách Nhà nước; Ông Nguyễn Chu V được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả.

- Bà Nguyễn Thị D được nhận lại 46.000.000đ (Bốn mươi sáu triệu đồng) tiền

tạm ứng án phí chia tài sản chung đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006510 ngày 22 tháng 02 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trả.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ