- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2021/QĐST-DS | Quận 8, ngày 22 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H Trụ sở: 54A Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: Số 180-192 Đường D, phường E, Quận F, Tp. Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Tổng Giám đốc Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Đức Q – Chức vụ: Quyền Giám đốc khối quản lý tín dụng (Giấy ủy quyền số 1334/2020/UQ-TGĐ12 ngày 01/4/2020) Ông Bùi Đức Q ủy quyền lại cho ông Nguyễn Thành S và bà Lưu Lê Hoàng O làm đại diện (Giấy ủy quyền số 8392/2021/GUQ-TGĐ12 ngày 01/12/2021)
- Bị đơn: Bà Giảng Thị Ngọc Y, sinh năm 1965 Thường trú: Lô 9/1 H, Phường G, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Giảng Thị Ngọc Y xác nhận tính đến ngày 14/12/2021 bà còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần H theo Hợp đồng cho vay số: 039/2015/HĐCV-MSB, ngày 11/11/2015 các khoản sau: + Nợ gốc: 94.245.223 đồng + Nợ lãi: 48.409.482 đồng + Nợ lãi quá hạn: 99.880.868 đồng. Tổng cộng: 242.535.573 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu, năm trăm ba mươi lăm nghìn, năm trăm bảy mươi ba đồng) 2.2. Ngân hàng Thương mại cổ phần H đồng ý cho bà Giảng Thị Ngọc Y trả số tiền nợ trên theo phương thức thanh toán sau: + Ngày 01/01/2022 bà Giảng Thị Ngọc Y trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 50.000.000 đồng. + Ngày 01/02/2022 bà Giảng Thị Ngọc Y trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền 44.245.223 đồng. + Ngày 01/03/2022 bà Giảng Thị Ngọc Y trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền nợ lãi là 148.290.350 đồng. 2.3. Ngoài ra bà Giảng Thị Ngọc Y phải thanh toán cho Ngân hàng tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng đã ký số: 039/2015/HĐCV-MSB, ngày 11/11/2015 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó. Việc giao nhận tiền do hai bên tự thực hiện hoặc tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2.4. Trong trường hợp bà Giảng Thị Ngọc Y vi phạm bất kỳ nghĩa vụ thanh toán nào như đã thỏa thuận tại mục 2.2 nêu trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần H có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi còn lại. 2.5. Về án phí: Án phí hòa giải thành là 6.063.389 đồng (Sáu triệu không trăm sáu mươi ba nghìn ba trăm tám mươi chín đồng) do bà Giảng Thị Ngọc Y tự nguyện chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền tạm ứng án phí là 4.787.857 đồng (Bốn triệu, bảy trăm tám mươi bảy nghìn, tám trăm năm mươi bảy đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2019/0046321 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Tp.HCM. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: (09) - TAND TPHCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Quận 8; - Chi cục THADS Quận 8; - Các đương sự; - Lưu: hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Chi |