vanban.org

Quyết định 250/2021/QĐHG-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và chị Bùi Vân A, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn R, …

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Bùi Vân A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Duy - Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và chị Bùi Vân A, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn R, …
  • Căn cứ chính? Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN
Số: 250/2021/QĐHG-HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 17 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Mai

Căn cứ vào các điều 55, 1, 2 và 3 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 11 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc hôn nhân và gia đình của những người yêu cầu:

- Anh Trần Văn D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng;

- Chị Bùi Vân A, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn R, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Trần Văn D, sinh năm 1994; nơi cư trú: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng và chị Bùi Vân A, sinh năm 1997; ĐKTT: Thôn S, xã A, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn R, xã T, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn D và chị Bùi Vân A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Đỗ Đức Đ sinh ngày 20-04-2013 và Trần Đỗ Hải Đ sinh ngày 19-7-2016 cho anh D nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 1 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh D và chị Bùi Vân A không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn D và chị Bùi Vân A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ