vanban.org

Quyết định 250/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 26/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 148/2017/TLST-DS ngày 14/6/2017 về tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc C, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Thái Kim S, sinh năm: 1950; Nơi cư trú: số 66, K, k4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông C yêu cầu bà Đ giao trả đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 148/2017/TLST-DS ngày 14/6/2017 về tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2019/QĐST-DSThạnh Phú, ngày 26 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Dương Văn Hai

2. Ông Lê Văn Mứt

Căn cứ vào các Điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy: Ngày 26 tháng 8 năm 2019 nguyên đơn ông Bùi Ngọc C có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; Bị đơn bà Trần Thị Đ không có yêu cầu phản tố. Xét việc rút đơn khởi kiện này của ông C là hoàn toàn tự nguyện và theo đúng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 148/2017/TLST-DS ngày 14/6/2017 về tranh chấp “Quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Ông Bùi Ngọc C, sinh năm: 1965; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Thái Kim S, sinh năm: 1950; Nơi cư trú: số 66, K, k4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm: 1932; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Trần Thị Đ: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1971; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà Phạm Thị Ư, sinh năm: 1962; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Ư: Ông Thái Kim S, sinh năm: 1950; Nơi cư trú: số 66, K, k4, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

+ Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1971; Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1976; Anh Phạm Văn Vũ L, sinh năm: 1996; Chị Phạm Thị Thu N, sinh năm: 1997. Cùng nơi trú: số nhà 35/2, ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre. Bà Nguyễn Thị T, anh Phạm Văn Vũ L và chị Phạm Thị Thu N cùng ủy quyền cho ông Phạm Văn T tham gia tố tụng.

+ Ủy ban nhân dân huyện P, tỉnh Bến Tre do ông Đào Công T – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm đại diện theo pháp luật (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

+ Ông Giang Văn D sinh năm: 1950; Nơi cư trú: ấp A, xã A T, huyện P, tỉnh Bến Tre (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

2. Ông Bùi Ngọc C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo đúng quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Về án phí: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho ông Bùi Ngọc C theo biên lai thu số 0010633 ngày 14/6/2017.

Về chi phí tố tụng: Ông Bùi Ngọc C nộp chi phí đo đạc là 935.000 đồng, lệ phí định giá 450.000 đồng và lệ phí trích lục là 60.000 đồng. Ông C đã nộp xong toàn bộ số tiền này (do bà Phạm Thị Ư và ông Thái Kim S nộp thay). Ông Phạm Văn T nộp chi phí đo đạc 337.000 đồng, ông T đã nộp xong số tiền này.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày được niêm yết theo quy định của Bộ Luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ