vanban.org

Quyết định 250/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà L thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông B và bà L xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Phạm Thị Nội, sinh năm 1985; Phạm Thị Ninh, sinh năm 1987; Phạm Thị Dinh, sinh năm 1988 và Phạm Văn Thiên, sinh năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH BẢO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2018/QĐST- HNGĐVĩnh Bảo, ngày 21 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH BẢO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Công văn số 310/TANDTC – PC ngày 11-10-2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 330/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Văn B; nơi cư trú: Thôn 3, xã H B, huyện V B, thành phố Hải Phòng;

- Bà Nguyễn Thị L; nơi cư trú: Đường 10, xã T D, huyện Th Ng, thành phố Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị L được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13-12-2018 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Bảo là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn . [2]. Về con chung: Ông B và bà L có 04 con chung là Phạm Thị Nội, sinh năm 1985; Phạm Thị Ninh, sinh năm 1987; Phạm Thị Dinh, sinh năm 1988 và Phạm Văn Thiên, sinh năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Ông B và bà L xin tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị L nhận chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Biên bản thuận tình ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông B và bà L xác nhận vợ chồng có 04 con chung là Phạm Thị Nội, sinh năm 1985; Phạm Thị Ninh, sinh năm 1987; Phạm Thị Dinh, sinh năm 1988 và Phạm Văn Thiên, sinh năm 1994. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông B và bà L tự giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chấp nhận sự tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm của bà L. Bà L đã nộp đủ số tiền lệ phí trên theo Biên lai thu số AA/2016/0001264 ngày 13-12-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ