vanban.org

Quyết định 250/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Các đương sự khẳng định có hai con chung: Lê Hương G, sinh ngày 28/9/2011 và Lê Việt H, sinh ngày 18/01/2013. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T - Nguyễn Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2018/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 347/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018, giữa:

Anh Lê Văn T, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 10, khu G, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ 10, khu G, phường K, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Nguyễn Thị B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Các đương sự khẳng định có hai con chung: Lê Hương G, sinh ngày 28/9/2011 và Lê Việt H, sinh ngày 18/01/2013.

Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung: Lê Việt H kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi);

Chị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Lê Hương G kể từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh T và chị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; Anh T, chị B cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị B hoặc anh T trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3 Về tài sản chung: Anh T và chị B có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận, thống nhất với nhau nên không yêu cầu giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Anh T và chị B cùng khẳng định không có nợ chung.

2.5 Về án phí:

- Anh Lê Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003434, ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

- Trả lại anh Lê Văn T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003434, ngày 24/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ