vanban.org

Quyết định 250/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/1995 cho bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T không còn giá trị).

Viện kiểm sát nhân dân Q.Gò Vấp; UBND Phường 04, quận Gò Vấp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/1995 cho bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T không còn giá trị).
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 250/2018/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 02 tháng 03 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2018/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1971 trú tại số 69/5 đường Lý Thường Kiệt, Phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Trương Thế T, sinh năm 1967 trú tại số 69/7 đường Lý Thường Kiệt, Phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55 và 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T. (Giấy chứng nhận kết hôn số 70 do Ủy ban nhân dân Phường 04, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/12/1995 cho bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T không còn giá trị). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Kim T và ông Trương Thế T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên là Trương Kỳ A, sinh ngày 19/7/1999 (đã trường thành). Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà T phải chịu 75.000 đồng, ông T phải chịu 75.000 đồng, bà T tự nguyện chịu thay án phí cho ông T nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2017/0028409 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ