vanban.org

Quyết định 250/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc H với bà Trần Thị Uyên T. 2.

Theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật. Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì theo mức lãi suất 10%/năm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc H với bà Trần Thị Uyên T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀM THUẬN BẮC
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2017/QĐST-HNGĐHTB, ngày 07 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 316/2017/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2017 về việc “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1978 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Bà Trần Thị Uyên T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện HTB, tỉnh Bình Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện Hàm Thuận Bắc.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 của Tòa án nhân dân huyện HTB là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quốc H với bà Trần Thị Uyên T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Trần Thị Uyên T tiếp tục nuôi dưỡng 02 con Trần Yến T, sinh ngày 01/4/2004 và Trần Yến N, sinh ngày 28/7/2013. Ông Trần Quốc H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đồng/tháng/con, tổng cộng 4.000.000đồng/tháng/2 con, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi hai con thành niên, có khả năng lao động hoặc có tài sản riêng để tự nuôi sống mình. Ông Trần Quốc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. 3. Về án phí: Ông Trần Quốc H thỏa thuận chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014536 ngày 14/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTB nên không phải nộp nữa. Bà Trần Thị Uyên T không chịu án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành, mức lãi suất như sau:

- Theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá 20%/năm, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật.

- Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì theo mức lãi suất 10%/năm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ