- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án TC HN và gia đình: - Nguyên đơn: Chị Đ T N L, sinh năm 1999 - Bị đơn: Anh N T B, sinh năm 1996 Đều có địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện L, t…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ T N L và anh N T B.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN L TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST-HNGĐ | L, ngày 10 tháng 4 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đ T N L, sinh năm 1999
- Bị đơn: Anh N T B, sinh năm 1996
Đều có địa chỉ: Khu 7, xã T, huyện L, tỉnh T.
Căn cứ vào các Điều 212; 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 58; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 của Luật thi hành án dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đ T N L và anh N T B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thoả thuận, anh N T B trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Khánh Huyền, sinh ngày 29/12/2018, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Đ T N L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì anh B tự nguyện không yêu cầu.
Chị Đ T N L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Hai bên đều trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đ T N L xin chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006388 ngày 29/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Trả lại cho chị L số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP./. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thảo |