- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Th xin ly hôn anh Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 25/2019/Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2018/TLST- HNGĐ ngày 14
tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1975
- Bị đơn: anh Trần Văn Q, sinh năm 1972
Đều cư trú: thôn T, xã C, huyện T, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 01 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần
Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về con chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q đều xác nhận vợ
chồng có 03 con chung là Trần Thị H, sinh ngày 04/10/1996, Trần Thị Minh Th, sinh ngày 28/02/2003, Trần Bảo Ph, sinh ngày 04/10/2015. Ly hôn chị Th và anh Q thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận về con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về tài sản chung, ngh a vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức
đóng góp trong thời gian ở chung: chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về án phí: chị Nguyễn Thị Th chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0002244 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả chị Th 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Hà Giang |