- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 70/20120 TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOAØ AÙN ND HUYỆN LỘC NINH VIEÄT NAM TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 25/2021/QÑST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Các nguyên đơn đã tự nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 70/20120 TLST- DS ngày 03 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn:
- Ông Điểu Ph, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Bà Lâm Thị T, sinh năm 1956
Địa chỉ: ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Bà Thị H, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp Tà Tê 1, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
* Bị đơn: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1967
Địa chỉ: ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Thị Thưởng, sinh năm 1966
- Bà Thị Phước, sinh năm 1994
- Ông Điểu Uyên, sinh năm 1997
- Ông Điểu Ân, sinh năm 2001
- Bà Thị Huệ, sinh năm 1999
Cùng địa chỉ: ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Ông Danh Văn Khánh, sinh năm 1988
- Ông Danh Trường Hận, sinh năm 1991
Cùng địa chỉ: ấp Măng Cải, xã Lộc Thiện, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Ông Lý Minh Khánh, sinh năm 1986
Địa chỉ: ấp Tà Tê 1, xã Lộc Thành, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- Bà Nguyễn Thị Thoa, sinh năm 1966
- Ông Bùi Văn Lãm, sinh năm 1990
Cùng địa chỉ: ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:
- Về án phí:
+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho ông Điểu Ph số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000967 ngày 03/6/2020.
+ Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả lại cho bà Thị H số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000968 ngày 03/6/2020.
- Về chi phí tố tụng: Ông Điểu Ph, bà Lâm Thị T và bà Thị H mỗi người phải chịu 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Số tiền này ông Phửm, bà Tâm và bà Hạnh đã thanh toán xong.
- Các nguyên đơn có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án.
- Trả lại đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo nếu đương sự có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân huyện Lộc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). | THẨM PHÁN Trần Quang Minh (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). |