vanban.org

Quyết định 25 — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh naêm: 1969; Địa chỉ cư trú: số X, Khóm A, Phường B, thành phố T, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc giữa Q và A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYEÄN VUÕNG LIEÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH VÓNH LONG
Soá: 25/2019/QÑST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 3 năm 2019 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số: 234/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Ông Nguyễn Văn Q, sinh naêm: 1969;

Địa chỉ cư trú: số X, Khóm A, Phường B, thành phố T, tỉnh T.

- Bò ñôn: Chị Nguyễn Thị Kiều A, sinh naêm: 1987;

Địa chỉ: ấp P, xã N, huyện V, tỉnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị Kiều A thống nhất chấm dứt hợp

đồng đạt cọc ngày 27 tháng 4 năm 2016. Chị Nguyễn Thị Kiều A phải trả lại cho

ông Nguyễn Văn Q số tiền là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu của người được thi hành án bên phải thi hành

không tự nguyện thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

* Veà aùn phí daân söï sô thaåm:

Ông Nguyễn Văn Q và chị Nguyễn Thị Kiều A thống nhất mỗi người nộp

½ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn Q phải nộp số tiền là 375.000đ (ba trăm bảy mươi lăm

nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0009418 ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn Q số tiền là 1.125.000đ (một triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng).

Chị Nguyễn Thị Kiều A phải nộp số tiền 375.000đ tiền án phí dân sự sơ

thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ