- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H; Bị đơn: Anh Đỗ Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đỗ Văn V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ – TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Mô, ngày 26 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 23/2018/TLST/HNGĐ ngày 04/4/2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình.
Bị đơn: Anh Đỗ Văn V, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Xóm 1, thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ các Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng, án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đỗ Văn V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao cháu Đỗ Nguyễn Bảo N, sinh ngày 08/6/2016 cho chị Nguyễn Thị Kim H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị H.
Anh V có nghĩa vụ tôn trọng quyền của cháu N được chung sống với chị H, anh V có quyền được thăm nom, chăm sóc con chung. Chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh V trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Về tài sản chùng, công nợ: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Đỗ Văn V đều xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai và cũng không cho ai vay tài sản gì nên không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết.
Về án phí:
Án phí dân sự sơ thẩm ly hôn: Chị Nguyễn Thị Kim H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 150.000đ (Một Trăm năm mươi nghì đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002006 ngày 04 tháng 4 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Mô. Hoàn trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện Yên Mô; - THADS huyện Yên Mô; - Các đương sự; - UBND xã Yên Đồng - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Hoa |