vanban.org

Quyết định 25/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T.

Sinh năm 1963 Chị Đoàn Thị T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Văn T kiên xin ly hôn với chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2021/QĐST-HNGĐLộc Hà, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 26/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2021 giữa: Nguyên đơn:

Anh Trần Văn T

Sinh năm 1963 Bị đơn:

Chị Đoàn Thị T.

Sinh năm 1965 Đều trú tại: Thôn X, thị trấn L, huyện L, tỉnh H Căn cứ vào điều 212; điều 213-Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 89; 90-Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ điểm a mục 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/4/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thay đổi đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T.

Sinh năm 1963

Chị Đoàn Thị T.

Sinh năm 1965

Đều trú tại: Thôn X, thị trấn L, huyện L, tỉnh H 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Đoàn Thị T thống nhất có ba chung là: Trần Thị L, sinh ngày 19/3/1988; Trần Văn L, sinh ngày 06/7/1989 và Trần Thị Y, sinh ngày 28/4/1994. Hiện nay, các con đã trưởng thành có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội buộc anh Trần Văn T nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí LHST đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 8338 ngày 15/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Hà, tỉnh Hà Tĩnh. Anh Trần Văn T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ