vanban.org

Quyết định 25/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M 2.

Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Khun Thị Minh T1 sinh ngày 15/07/2006 và cháu Khun Thị Minh T2 sinh ngày 24/7/2009 cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Lương Thị H - Bị đơn Khun Văn M. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KỲ SƠN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:25/QĐST-HNGĐKỳ Sơn, ngày 30 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1990. Trú tại: Bản K, xã C, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Khun Văn M, sinh năm 1987. Trú tại: Bản K, xã C, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Khun Thị Minh T1 sinh ngày 15/07/2006 và cháu Khun Thị Minh T2 sinh ngày 24/7/2009 cho chị Lương Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Khun Văn M do chị Lương Thị H không yêu cầu. Anh Khun Văn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M không có khoản nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lương Thị H và anh Khun Văn M thỏa thuận thống nhất chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) đã nộp tạm ứng án phí; Hoàn trả lại cho chị Lương Thị H số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003851 ngày 05/03/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ