- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn C - Nguyễn Thị Kim B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim B 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | Cà Mau, ngày 22 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2026/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Khóm 2, phường G, tỉnh Cà Mau Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim B, sinh năm 1983 Địa chỉ: Khóm 2, phường G, tỉnh Cà Mau Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim B 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim B thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim B thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn bà B được quyền trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục 01 người con chung tên Nguyễn Minh T, sinh ngày 24/8/2011. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Đối với cháu Nguyễn Anh T1, sinh ngày 05/9/2007 đã trưởng thành có thể tự chăm sóc bản thân nên không đặt ra xem xét, giải quyết 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn C và bà Nguyễn Thị Kim B thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung khi ly hôn. Cả 02 không có nợ chung. 2.4. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu toàn bộ là 150.000 đồng; ông C đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000503 ngày 14 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự thị tỉnh Cà Mau được đối trừ. Ông Nguyễn Văn C còn được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Cà Mau; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Duy |