- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị T - Chảo Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 02 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị T; sinh năm: 1996; dân tộc: Dao; nghề nghiệp: Lao động tự do; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 20/5/2023; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Chảo Xuân S, sinh năm 1988; dân tộc: Dao; nghề nghiệp: Lao động tự do; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ C cấp ngày 11/8/2021; địa chỉ: Thôn H, xã Q, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S nhất trí thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 15/5/2014 của Ủy ban nhân dân xã Q, huyện Q, tỉnh Hà Giang nay là Ủy ban nhân dân xã Q, tỉnh Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân Sài T1 thỏa thuận. Giao cho chị Chu Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chảo Thị H, sinh ngày 07/4/2014 cho đến khi con đủ 18 tuổi; giao cho anh Chảo Xuân S trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Chảo Thị T2, sinh ngày 13/02/2017 và cháu Chảo Thị T3, sinh ngày 20/10/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Thời điểm giao con kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Sau khi ly hôn chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Chu Thị T và anh Chảo Xuân S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Chu Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Chu Thị T đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai số 0001122 ngày 27/5/2026. Chị Chu Thị T được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Chảo Xuân S không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thỏa thuận thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 36, Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 7 – Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Quản Bạ, tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Đạng |