- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thanh T - Hoàng H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 và anh Hoàng H, sinh năm 1977.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | Khánh Hòa, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 104/2025/TBTL-TA ngày 22 tháng 10 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980; Nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- Bị đơn: Anh Hoàng H, sinh năm 1977; Nơi cư trú: Thôn H, xã N, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980 và anh Hoàng H, sinh năm 1977. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng H đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng H có 03 (ba) con chung là cháu Hoàng H1, sinh ngày 21/8/2005; cháu Hoàng H2, sinh ngày 20/6/2001 và cháu Hoàng Th, sinh ngày 22/8/2013.
- Chị Nguyễn Thị Thanh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Th, sinh ngày 22/8/2013. Anh Hoàng H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Th do chị Nguyễn Thị Thanh T không yêu cầu.
- Đối với cháu Hoàng H1, sinh ngày 21/8/2005 và cháu Hoàng H2, sinh ngày 20/6/2001 đã thành niên, có khả năng lao động tự túc được nên chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh T và anh Hoàng H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7 – Khánh Hòa theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002561 ngày 20/10/2025. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 – Khánh Hòa; - UBND phường Đ, tỉnh Khánh Hòa; - Lưu AV; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trần Anh Khoa |