- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn L - Hoàng Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 308/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1976 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 888/124/18 đường B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thu T, sinh năm 1987 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 888/124/18 đường B, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T xác nhận có là cháu Nguyễn Thế T, sinh ngày 07/7/2009 và Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 03/11/2013. Trên cơ sở thỏa thuận của ông L và bà T, phù hợp với nguyện vọng của các con chung: Giao cháu T cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Q cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; ông L và bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Thu T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông L đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039699 ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Văn L đã nộp xong. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Văn L số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.500.000đ (mười sáu triệu, năm trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0039697 ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11 - Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - VKSND Khu vực 11 - TP.HCM; - Phòng THADS Khu vực 11-TP.HCM; - UBND phường P, TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Trịnh Thị Thường |