vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965.

Anh Tô Thanh T, sinh năm 1982. Nơ cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên. Anh Tô Bá H, sinh năm 1984. nơi cư trú: T, tỉnh Tây Ninh (không rõ địa chỉ cụ thể). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/QĐST-DSHưng Yên, ngày 01 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18/5/2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2026/TLST-DS ngày 26/01/2026 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: + Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang K, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965. Đều nơi cư trú: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quang K: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1965. Nơi cư trú: Thôn B, xã T, tỉnh Hưng Yên. + Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1962. Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên. + Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Tô Thanh T, sinh năm 1982. Nơ cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên.

- Anh Tô Bá H, sinh năm 1984. nơi cư trú: T, tỉnh Tây Ninh (không rõ địa chỉ cụ thể).

- Anh Tô Bá H1, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Nguyễn Thị S, ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị N thống nhất: Bà Nguyễn Thị N nợ ông Nguyễn Quang K, bà Nguyễn Thị S tổng số vàng là 1,8 cây vàng, loại vàng 9999. 2.2. Hai bên thống nhất phương án trả nợ cụ thể như sau:

- Lần 1: Ngày 01/9/2026, bà Nguyễn Thị N trả ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị S 05 chỉ vàng, loại vàng 9999.

- Lần 2: Ngày 01/9/2027, bà Nguyễn Thị N trả ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị S 05 chỉ vàng, loại vàng 9999.

- Lần 3: Ngày 01/9/2028, bà Nguyễn Thị N trả hết cho ông Nguyễn Quang K và bà Nguyễn Thị S số vàng còn lại là 8 chỉ vàng, loại vàng 9999. 2.3. Về án phí: Bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi nên được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ