- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị H xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với anh Lê Hữu D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Hữu D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HOA LƢ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST - HNGĐ | TP Hoa Lư, ngày 25 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2025/TLST - HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: chị Bùi Thị H, sinh năm 1989.
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện H (nay là phường N, thành phố H), tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: anh Lê Hữu D, sinh năm 1988
Địa chỉ: xóm T, xã N, huyện H (nay là phường N, thành phố H), tỉnh Ninh
Bình.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị H và anh Lê Hữu D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về nuôi con chung:
Sau khi ly hôn chị Bùi Thị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê An Nh, sinh ngày 04/6/2022.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị Bùi Thị H và anh Lê Hữu D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã giải thích theo quy định của pháp luật người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho người trực tiếp nuôi con. Tuy nhiên chị H vẫn khẳng định chị có đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê An Nh không yêu cầu anh D có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Việc chị H, anh D không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện. Cần ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị H và anh Lê Hữu D tạm thời không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: chị Bùi Thị H và anh Lê Hữu D đều không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Bùi Thị H phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/23 số 0000761 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư (nay là thành phố Hoa Lư), tỉnh Ninh Bình. Chị Bùi Thị H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND TP.Hoa Lư; - Chi cục THADS TP. Hoa Lư; - UBND phường N, TP.H; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Ngọc Tú |