- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn AT, xã VM, tỉnh Bắc Ninh.
- Bị đơn: Anh Nghiêm Văn T, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn AT, xã VM, tỉnh Bắc Ninh. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. III. Về án phí và chi phí tố tụng khác: Trả lại chị Chu Thị L số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0000341 ngày 21/02/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. IV. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo; Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - Cục THADS tỉnh Bắc Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Tuyết Mai |