- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn K và bà Trần Thị Kim P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 81, ngày 10/09/1997 của Ủy ban nhân dân xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (cũ) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | BĐ, ngày 30 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Ông Phan Văn K, sinh ngày 17/01/1955 Địa chỉ: ấp TA, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp TA, xã TP, tỉnh Vĩnh Long) * Bị đơn: Bà Trần Thị Kim P, sinh năm 1961 Địa chỉ: ấp TA, xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (Nay là ấp TA, xã TP, tỉnh Vĩnh Long). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn K và bà Trần Thị Kim P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 81, ngày 10/09/1997 của Ủy ban nhân dân xã TP, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre (cũ) chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Về hôn nhân: Ông Phan Văn K và bà Trần Thị Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên Phan Thị Kiều D, sinh ngày 08/12/1983, Phan Nhựt P1, sinh ngày 18/9/1985, Phan Nhựt K1, sinh ngày 01/02/1988 và Phan Nhựt T, sinh ngày 06/5/1991. Tất cả các con chung đều đã thành niên và có khả năng lao động, hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận nên không xét đến
- Về nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến
- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Ông Phan Văn K và bà Trần Thị Kim P thuộc trường hợp người cao tuổi (có đơn xin miễn án phí) nên được miễn án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Lọng; - VKSND khu vực 8 – Vĩnh Long; - Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã TP; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Quốc Duy |