vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN ND KHU VỰC 7
TỈNH THANH HOÁ
Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Thanh Hoá, ngày 21 tháng 8 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 22/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Đ - Sinh năm: 1993;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn 7 (MT), xã B T, tỉnh Thanh Hoá.

- Bị đơn: Anh Lê Văn B - Sinh năm: 1992;

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Địa chỉ: Thôn 7 (MT), xã B T, tỉnh Thanh Hoá.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B.

- Về con chung: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B thống nhất: Vợ chồng có 03 con chung là Lê Bảo N (Giới tính: Nam) – sinh ngày 10/6/2016, Lê Bảo T(Giới tính: Nữ) – sinh ngày 08/7/2018 và Lê Bảo A (Giới tính: Nữ) – sinh ngày 19/8/2020.

Chị Đ và anh B thống nhất, thỏa thuận: Chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Bảo T và Lê Bảo A. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Bảo N. Anh B không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B thống nhất vợ chồng tự thoả thuận phân chia tài sản chung và công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đỗ Thị Đ và anh Lê Văn B thống nhất, thỏa thuận: Chị Đỗ Thị Đ chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị Đ đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số 0001486, ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 - Thanh Hoá. Trả lại cho chị Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ