vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị N, sinh năm 1985 và anh Katơr L, sinh năm 1983.

TAND tỉnh Khánh Hòa; VKSND Khu vực 7 – Khánh Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pinăng Thị N - Katơr L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị N, sinh năm 1985 và anh Katơr L, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 26 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Pinăng Thị N, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Katơr L, sinh năm 1983. Nơi cư trú: Thôn M, xã B, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Pinăng Thị N, sinh năm 1985 và anh Katơr L, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Pinăng Thị N và anh Katơr L đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Pinăng Thị N và anh Katơr L có 03 người con chung là các cháu Pinăng Thị M, sinh ngày 12/8/2002; Pinăng Thị C, sinh ngày 01/4/2005 và cháu Pinăng H, sinh ngày 23/9/2008. Chị Pinăng Thị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung chưa đủ 18 tuổi là cháu Pinăng H, sinh ngày 23/9/2008. Anh Katơr L không phải cấp dưỡng nuôi cháu Pinăng H. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Pinăng Thị N và anh Katơr L tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.4. Về án phí: Chị Pinăng Thị N và anh Katơr L là người đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn nộp toàn bộ án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ