vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N. Về con chung: Giao 03 người con chung Trần Tú Q, sinh ngày: 13/11/2013; Trần Nhã N, sinh ngày: 12/7/2019; Trần Huyền T, sinh ngày: 28/6/2023 cho chị Phan Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HUẾ
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐHuế, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HUẾ, THÀNH PHỐ HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Minh D, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Thôn H2, xã V, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 10/4/2021 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.

- Chị Phan Thị Mỹ N, sinh năm 1985. Nơi thường trú: Thôn H2, xã V, thành phố Huế. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/02/2025 tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là xã V, thành phố Huế) vào ngày 07 tháng 3 năm 2011 (số 34/2011). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh D và chị N thừa nhận nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi nhau nên dẫn đến cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai bên gia đình nhiều lần hòa giải, khuyên bảo nhưng giữa hai vợ chồng cũng không tự hàn gắn để chung sống với nhau. Xét thấy, anh D và chị N tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N.

[2] Về con chung: Anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N có 03 con chung là cháu Trần Tú Q, sinh ngày: 13/11/2013; cháu Trần Nhã N, sinh ngày: 12/7/2019; cháu Trần Huyền T, sinh ngày: 28/6/2023. Hai bên đã thỏa thuận là giao 03 con chung Tú Q, Nhã N, Huyền T cho chị Phan Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D cấp dưỡng nuôi con chung 1.700.000 đồng/01 tháng/01 con chung (tức là 5.100.000 đồng/01 tháng/03 con chung) đến khi các con chung trưởng thành.

Xét sự thỏa thuận về nuôi con chung của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần được công nhận.

[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N.

- Về con chung: Giao 03 người con chung Trần Tú Q, sinh ngày: 13/11/2013; Trần Nhã N, sinh ngày: 12/7/2019; Trần Huyền T, sinh ngày: 28/6/2023 cho chị Phan Thị Mỹ N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D cấp dưỡng nuôi con chung 1.700.000 đồng/01 tháng/01 cháu (tức là 5.100.000 đồng/01 tháng/03 cháu) đến khi các cháu trưởng thành.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung: Anh Trần Minh D và chị Phan Thị Mỹ N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), anh Trần Minh D phải chịu 150.000 đồng và chị Phan Thị Mỹ N phải chịu 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh, chị đã nộp theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002139 và 0002140, ngày 23/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, thành phố Huế (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực M - Huế). Anh D và chị N đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ