- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "AN - NGA"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah Huỳnh Hoàng A và chị Nguyễn Thị Tuyết N.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH VĨNH LONG Số: 25/2025/QĐST – HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 08 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2025/TLST-HNGĐ, ngày 11/06/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Hoàng A, sinh năm 1986
Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long)
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1993
Nơi cư trú: ấp A, xã B, tỉnh Vĩnh Long (xã C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long)
Chổ ở: ấp E, xã G, tỉnh Vĩnh Long (xã H, huyện K, tỉnh Vĩnh Long)
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 08 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 08 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ah Huỳnh Hoàng A và chị Nguyễn Thị Tuyết N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Huỳnh Hoàng A và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất thỏa thuận là: Giao 02 con chung là Huỳnh Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 23/03/2014 và Huỳnh Nguyễn Ngọc D1, sinh ngày 14/09/2015 cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục theo nguyện vọng của các cháu.
Anh Huỳnh Hoàng A được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được quyền cản trở.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Huỳnh Hoàng A và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh Huỳnh Hoàng A và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ah Huỳnh Hoàng A tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà anh A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002392, ngày 11/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình (Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Vĩnh Long), nên anh A được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Vĩnh Long; - VKSND Khu vực 2 – Vĩnh Long; - Phòng THADS Khu vực 2 – Vĩnh Long; - UBND xã B, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu./. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bảo |