- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Huyền A và anh Trần Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST- HNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 317/2025/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Huyền A, sinh năm 1988;
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, của Cục trưởng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 27/12/2021.
Địa chỉ: phường V, Thành phố Hồ Chí Minh
Bị đơn: Anh Trần Hoàng L, sinh năm 1987
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, của Cục trưởng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, cấp ngày 28/6/2021.
Địa chỉ: phường V, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Thị Huyền A và anh Trần Hoàng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị Huyền A và anh Trần Hoàng L thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) cháu là Trần Hà Gia L, sinh ngày 02/10/2013 và Trần Hà Phương V, sinh ngày 19/3/2016. Căn cứ vào nguyện vọng của con chung và sự thỏa thuận của các đương sự, chị Hà Thị Huyền A được trực tiếp nuôi dưỡng các con chung đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Anh Trần Hoàng L cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 6.000.000đ (sáu triệu đồng). Việc cấp dưỡng bắt đầu thực hiện kể từ khi án có hiệu lực cho đến khi các con chung trưởng thành (18 tuổi). Anh Trần Hoàng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, trường hợp yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thanh toán số tiền nêu trên cho người được thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải thanh toán thêm cho người được thi hành án số tiền lãi theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị Huyền A và anh Trần Hoàng L mỗi người nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí Hôn nhân và Gia đình, anh Trần Hoàng L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Hà Thị Huyền A tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con tổng cộng là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003082 ngày 21-5-2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh) thành tiền án phí. Chị Hà Thị Huyền A và anh Trần Hoàng L đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 11, Tp Hồ Chí Minh; - Phòng THADS Khu vực 11 Tp. Hồ Chí Minh; - UBND phường Vũng Tàu, Tp. Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Châu Thị Minh Thể |