- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thăng L và chị Lê Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 74/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Thăng L, sinh năm 1992 Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Khu phố 10, phường B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1994 Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Khu phố 10, phường B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Thăng L và chị Lê Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh L và chị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Phúc L1 – sinh ngày 25/4/2014 và cháu Trần Thị Linh Đ1 – sinh ngày 16/5/2017 cho anh Trần Thăng L trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu Trần Hải N1 – sinh ngày 25/11/2021 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Thăng L chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về hôn nhân gia đình không có giá ngạch, trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003515 ngày 06/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả cho anh L số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 11 – Đồng Nai; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Thọ Sơn, T. Đồng Nai (số 50 ngày 11/11/2013); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP (10). | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Bích Vân |