vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh T cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Lý Bích D, sinh ngày 25/7/2011, cháu Lý Tuấn B, sinh ngày 18/8/2013 và cháu Lý Khánh N sinh ngày 22/7/2020. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐVăn Giang, ngày 05 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƢNG YÊN.

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 04 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

Chị Đặng Thị H, sinh năm 1987

Và anh Lý Văn T, sinh năm 1985

Cùng HKTT/địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Lý Bích D, sinh ngày 25/7/2011

Cháu Lý Tuấn B, sinh ngày 18/8/2013

Cháu Lý Khánh N sinh ngày 22/7/2020

Người đại diện theo pháp luật của cháu Lý Bích D và cháu Lý Tuấn B là anh Lý Văn T (bố đẻ các cháu).

Người đại diện theo pháp luật của cháu Lý Khánh N là chị Đặng Thị H (mẹ đẻ cháu).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện V, tỉnh Hưng Yên vào ngày 26/10/2010, đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường đến tháng 6/2024 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh, chị nảy sinh nhiều bất đồng về quan điểm làm kinh tế và cách sinh hoạt, ứng xử. Thời gian gần đây mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mặc dù đã được gia đình hai bên động viên, hòa giải nhưng vợ chồng vẫn không giải quyết được mâu thuẫn và đã ly thân. Nay chị H, anh T đều xác định không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm gì đến nhau, không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy vợ chồng anh T, chị H đều xác định không còn tình cảm gì với nhau, vợ chồng ly thân và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của anh chị có căn cứ phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh anh T và chị H.

Về con chung: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Lý Bích D, sinh ngày 25/7/2011, cháu Lý Tuấn B, sinh ngày 18/8/2013 và cháu Lý Khánh N sinh ngày 22/7/2020.

Nay ly hôn, chị H và anh T cùng thống nhất thỏa thuận:

Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Khánh N; anh T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Bích D và cháu Lý Tuấn B đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung sau ly hôn của chị H và anh T là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên, phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định tại điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.

Về tài sản chung, công nợ: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về công sức và đất ruộng nông nghiệp: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T đều cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Về lệ phí: Chị H và anh T thỏa thuận thống nhất để anh T nộp toàn bộ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự thỏa thuận này của anh chị.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Lý Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh T cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Lý Bích D, sinh ngày 25/7/2011, cháu Lý Tuấn B, sinh ngày 18/8/2013 và cháu Lý Khánh N sinh ngày 22/7/2020.

Nay ly hôn chị H, anh T thỏa thuận thống nhất như sau: Chị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Khánh N; anh T được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lý Bích D và cháu Lý Tuấn B đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chị H và anh T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, công nợ: Chị H và anh T thỏa thuận thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức, đất nông nghiệp: Chị H và anh T cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận để anh T nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003117 ngày 03/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Anh T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ