- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Như Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Như Y.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị A, sinh năm 1998.
Nơi cư trú: Khu 2, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Như Y, sinh năm 1992.
Nơi cư trú: Khu 2, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Như Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Như Y xác nhận có 02 con chung, tên là: Nguyễn Trà M, sinh ngày 07/10/2015 và Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 18/10/2017 (Hiện cả hai con chung đang ở với anh Y tại khu 2, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ). Khi ly hôn, chị A và anh Y tự nguyện thỏa thuận:
Anh Y được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là cháu Nguyễn Trà M và Nguyễn Tiến Đ. Chị A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng đối với mỗi con chung, cả hai con là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/01 tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, kể từ tháng 5 năm 2025 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động tự túc được hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đỗ Thị A và anh Nguyễn Như Y không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị A tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị A có nghĩa vụ nộp án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị A đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa số: 0001036 ngày 27 tháng 3 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã V; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Vi Thị Năm |