vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hải Cường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2025 giữa;

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H; Sinh ngày 19/08/1993

Nơi cư trú: Thôn QĐ, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa.

-Bị đơn: Anh Đoàn Văn C, Sinh ngày 05/4/1987

Nơi cư trú: QĐ, huyện QX, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C có 02 con chung là cháu Đoàn Thanh T, sinh ngày 31/03/2017 và cháu Đoàn Mộc T2, sinh ngày 23/08/2019. Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C tự nguyện thoả thuận. Khi ly hôn chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung là cháu Đoàn Thanh T, sinh ngày 31/03/2017 và cháu Đoàn Mộc T2, sinh ngày 23/08/2019 cho đến tuổi thành niên.

Anh Đoàn Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Thanh T, sinh ngày 31/03/2017 mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Kể từ tháng 01 năm 2027 cho đến khi cháu Đoàn Thanh T đủ 18 tuổi.

Anh Đoàn Văn C tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Đoàn Mộc T2, sinh ngày 23/08/2019 mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Kể từ tháng 01 năm 2027 cho đến khi cháu Đoàn Mộc T2 đủ 18 tuổi.

Anh Đoàn Văn C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được c

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Đoàn Thị H và anh Đoàn Văn C thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đoàn Thị H, anh Đoàn Văn C tự nguyện thoả thuận chị H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị H đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả lại cho chị Đoàn Thị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) theo biên lai thu số: 0007472 ngày 12/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương.

Anh Đoàn Văn C chịu án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ