vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Thùy M, sinh năm 1991 với ông Trần Công D, sinh năm 1989.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thùy M với ông Trần Công D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Thùy M, sinh năm 1991 với ông Trần Công D, sinh năm 1989.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 167/2024/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 11 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị Thùy M, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Trần Công D, sinh năm 1989.

Địa chỉ: ấp H, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Thùy M, sinh năm 1991 với ông Trần Công D, sinh năm 1989.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Thạch Thị Thùy M với ông Trần Công D tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

Về con chung: Có một người con là em Trần Phương V, sinh ngày 11/11/2011 hiện tại con đang sống với bà M.

Sau khi ly hôn bà M với ông D tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con cụ thể như sau:

Bà Thạch Thị Thùy M được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng em Trần Phương V, sinh ngày 11/11/2011 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Theo nguyện vọng của em Trần Phương V là sau khi bà M với ông D ly hôn với nhau thì nguyện vọng của em là được sống với mẹ là bà Thạch Thị Thúy M1.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, chăm sóc con chung không ai được quyền ngăn cản. Có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà M1 với ông D chưa đặt ra yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.

Về tài sản chung; Về nợ chung và về người khác nợ vợ chồng: Không có nên bà M1 với ông D không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết.

Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Thạch Thị Thùy M tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà Thạch Thị Thùy M đã nộp theo biên lai thu số 0009691 ngày 21/11/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh thu. Hoàn trả cho bà Thạch Thị Thùy M số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Ông Trần Công D không phải nộp án phí hôn nhân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nôi nhaän:

Cỡ chữ