- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị Kiều T và anh Nguyễn Anh T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÀO CAI Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | Bảo Yên, ngày 11 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 28/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Quàng Thị Kiều T - Sinh năm 1995 Địa chỉ: Tổ s, thị trấn PR, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Bị đơn: Anh Nguyễn Anh T - Sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ s, thị trấn PR, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Quàng Thị Kiều T và anh Nguyễn Anh T 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Quàng Thị Kiều T và anh Nguyễn Anh T đều nhất trí Tận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Quàng Thị Kiều T và anh Nguyễn Anh T chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Anh Nguyễn Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Hải D - sinh ngày 22/01/2018 cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị T cấp dưỡng cho cháu D mỗi tháng 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành, thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án. Về án phí: Chị Quàng Thị Kiều T chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn là 150.000đ và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng. Tổng cộng là 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0003545 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh LC; - VKSND huyện Bảo Yên (2); - Chi cục THADS huyện Bảo Yên; - UBND TT PR; - Đương sự (2); - Lưu HS,KT,VP. | THẨM PHÁN Vũ Quang Đại |