- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn tranh chấp con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N Thị T K và anh Hoàng Văn Vinh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST- HNGĐ-BY | Văn Bàn, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 81/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị N Thị T K - Sinh năm: 2000.
Địa chỉ: Bản Nặm Mược, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (Nay là bản Nặm Mược, xã ND, tỉnh Lào Cai).
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Vinh - Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Bản Nặm Mược, xã VY, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (Nay là bản Nặm Mược, xã ND, tỉnh Lào Cai).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N Thị T K và anh Hoàng Văn Vinh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị N Thị T K và anh Hoàng Văn Vinh thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Giao cháu Hoàng Văn C, sinh ngày 12/11/2021 cho chị N Thị T K trực tiếp chông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; Giao cháu Hoàng Trần N, sinh ngày 05/11/2017 cho anh Hoàng Văn Vinh trực tiếp chông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, đến khi các cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn chị K và anh Vinh có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị N Thị T K phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003607 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai (Nay là phòng thi hành án dân sự khu vực 8 - Lào Cai). Chị K được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - THADS tỉnh Lào Cai (1); - VKSND khu vực 8 - Lào Cai (2); - Các đương sự (2); - UBND xã ND, tỉnh Lào Cai; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Quang Đại |