- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Tranh chấp hụi giữa bà Lâm Thị T và bà Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-DS | Duyên Hải, ngày 14 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 117/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 01 năm 2025,
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Lâm Thị T, sinh năm 1969
Địa chỉ: Ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1981
- Bà Trần Thị L, sinh năm 1978
Địa chỉ: C ấp L, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền phải trả: Bà Trần Thị L thừa nhận có tham gia góp hụi và còn nợ bà Lâm Thị T tạm tính đến ngày 06/02/2025, trong đó tiền gốc 202.900.000 đồng, tiền lãi tính từ ngày 30/6/2024 đến nay là 4.100.000 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 207.000.000 (hai trăm lẻ bảy triệu) đồng. Nay bà Trần Thị L đồng ý trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của bà Lâm Thị T. Bà T không yêu cầu ông Nguyễn Văn T1 có trách nhiệm trả nợ.
- Về thời gian trả: Các bên thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu cho bên được thi hành án khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí:
+ Bà Trần Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 5.250.000 (năm triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng.
+ Bà Lâm Thị T không phải chịu án phí; hoàn trả bà T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.493.000 (năm triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn) đồng theo biên lai số 0014508 ngày 23 tháng 12 năm 2024 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Trà Vinh; - VKSND huyện Duyên Hải; - Chi cục THADS huyện Duyên Hải; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Quãng Thanh Trung |